Công Ty TNHH MTV Thép Khuôn Mẫu An Phát
chế phẩm sinh học - ứng dụng cho nền nông nghiệp sạch,bền vững

Tin tức ngành thép

Tìm hiểu mác thép theo tiêu chuẩn JIS

TIN TỨC NGÀNH THÉP

Ngày đăng: 19-06-2018 /(3842 view) Trong bài viết này thép khuôn mẫu an phát xin chia sẽ bài viết tìm hiểu kí hiệu mác thép theo tiêu chuẩn JIS | Tiêu chuẩn Nhật Bản.

    Trong công nghệ chế tạo máy để lựa chọn được các vật liệu phù hợp với công dụng yêu cầu thì chúng ta phải hiểu về kí hiệu các mác vật liệu Sắt Thép và quy luật chung hình thành nên cách quy ước đặt tên vật liệu và các thông số đặc trưng của nó.

    Sau đây mình xin giới thiệu về cách kí hiệu và quy ước mác vật liệu sắt Thép trong tiêu chuẩn JIS, tiêu chuẩn của Nhật Bản (Japanese Industrial Standards) dựa trên kinh nghiệm thực tế của tôi trong quá trình công tác và làm việc.

    Trước tiên, phải thừa nhận rằng hiện nay tiêu chuẩn JIS ngày càng phổ biến với ngành cơ khí nói chung và ngành công nghệ chế tạo máy nói riêng.

    Vì vậy biết và hiểu về tiêu chuẩn JIS, tiêu chuẩn Nhật bản là một lợi thế với bất kì ai, vậy làm cách nào để hiểu và nhớ hoàn toàn một cách rất đơn giản về quy ước kí hiệu mác vật liệu sắt thép trong tiêu chuẩn JIS, điều này thật sự không hề dễ dàng, và đương nhiên sự nhấm lẫn giữa các mác vật liệu là không thể tránh khỏi

    Chính vì vậy, hôm nay thép khuôn mẫu An phát xin giới thiệu đến các bạn toàn bộ quy chuẩn quy ước mác vật liệu sắt thép mà tôi đã tìm hiểu nghiên cứu và tổng hợp lại một cách đơn giản và dễ nhớ nhất.

    1. Kí hiệu chung vật liệu Sắt thép

    Nhìn chung tiêu chuẩn JIS là giống so với tiêu chuẩn quốc tế, và tất cả Mác vật liệu sắt thép đều bắt đầu chữ S ( Steel). Và được cấu thành từ 3 thành phần chính như sau:

    P1____P2____P3

    Ví dụ: SS500, hay SK5

    Trong đó:

    Phần 1 (P1): Biểu thị vật liệubằng cách sử dụng chữ cái đầu tiên của tiếng anh hoặc chữ Latin hoặc kí hiệu nguyên tố. Chính vì vậy Vật liệu sắt thép bắt đầu với chữ S( Steel) hoạc F ( Ferrum)

    Phần 2 (P2): Biểu thị tên sản phẩm bằng cách kết hợ chữ cái đầu tiên của tiếng anh hay chữ Latin và kí hiệu biểu thị chủng loại theo hình dạng hoặc mục đích sử dụng như: tấm, thanh, ống , sản phẩm đúc rèn, nên sau chữ S, hoặc F thường là một số kí hiệu sau:

    • P: Plate( tấm)
    • T: Tube( ống)
    • K: Công cụ
    • W: Wire
    • U: Use (ứng dụng đặt biệt)
    • C: Casting (thép đúc)
    • F: Forging (Rèn)
    • S: Structure ( Kết cấu)

    Ví dụ cụ thể:  SS400, SS500

    Trường hợp ngoại lệ, thép hợp kim dùng cho kết cấu máy( như thép Crom, Niken), có thêm kí hiệu nguyên tố hợp kim, ví dụ: SNC  ( thép Niken Crom )

    + Phần 3 (P3): Chỉ ra chữ số kí hiệu chủng loại của Vật Liệu, độ bền kéo hoặc sức bền tối thiểu.

    Tuy nhiên thép sử dụng cho kết cấu máy sẽ biểu thị bằng cách kết hợp mã số lượng nguyên tố hợp kim chính và lượng cacbon

    2. Bảng thông số chính về quy ước cách đặt tên và cách đọc vật liệu Sắt thép

    Bảng 1: Tên nguyên tố và cách gọi tên khi kết hợp với các nguyên tố khác

    Tên Nguyên tố Kí hiệu đơn thể Kí hiệu khi kết hợ với nguyên tốt khác
    Mangan Mn Mn
    Crom Cr C
    Molypden Mo M
    Niken Ni N
    Nhôm Al A
    Boron Bo B

    Bảng 2: Bảng kí hiệu nguyên tố hợp kim chủ yếu:

    Phân Loại Kí hiệu
    Thép Cacbon SxxC
    Thép Bo SBo
    Thép Mangan SMn
    Thép Mangan Bo SMnB
    Thép Mangan Crom SMnC
    Thép Mangan Crom Bo SMnCB
    Thép Crom SCr
    Thép Crom Bo SCrB
    Thép Crom Molypden SCM
    Thép Niken Crom SNC

    Như vậy dựa vào quy tắc ở Bảng 1, chúng ta hoàn toàn có thể đọc tên được các nguyên tố cấu thành nên Hợp Kim một cách rất đơn giản và dễ nhớ

    Bảng 3: Kí hiệu và Phân Loại thép không rỉ

    Phân Loại Loại thép tiêu biểu Kí hiệu thành phần
    Hệ austenis SUS304 18Cr-8Ni
    Hệ Ferit SUS430 18Cr
    Hệ Mactenxit SUS440C 18Cr-1C
    Hệ Biến cứng phân tán SUS630 17Cr—4Ni-4Cu-Nb

     

     

    Bảng 4: Bảng Tổng hợp và Phân loại Vật liệu sắt thép chính, thông dụng nhất

    Vật liệu Phân Loại Kí hiệu
     

     

     

     

     

    Thép

     

     

     

    Thép Cacbon

     

    Thép thông thường SPHC, SPCC, SS,M SW
    Thép kết cấu máy S45C, STKM
    Thép công cụ SK
    Thép làm vật liệu cho loxo SWP, SWRH
     

     

     

     

    Thép Hợp Kim

    Kết cấu máy SCr, SCM, SNCM
    Thép không rỉ SUS………
    Thép chịu nhiệt SUH
    Thép Loxo SUP
    Thép ổ trục SUJ
    Thép công cụ SKD, SKS,SKH
    Thép dễ gia công

     

     

    SUM, S45CF

     

    Như vậy, mình đã giới thiệu đến các bạn kí hiệu và quy ước trong kí hiệu các mác vật liệu sắt thép theo tiêu chuẩn JIS, Tiêu chuẩn Nhật Bản.

    Trên đây là những kiến thức thực tế trong quá trình làm việc tích lũy lại, mong các bạn góp ý để bài viết được hoàn thiện đầy đủ hơn và hay hơn,  hy vọng giúp ích  được cho các bạn về quy chuẩn quy ước kí hiệu mác vật liệu sắt thép một cách dễ hiểu và dễ nhớ nhất có thể.

    Với sở thích và đam mê xây dựng một cộng đồng chia sẻ tất cả kinh nghiệm, kiến thức cơ khí với mục tiêu mọi người cùng trao đổi, cùng học hỏi để cùng thành công. Chúc các bạn vui vẻHãy cùng tham gia với chúng tôi để cập nhật bài tiếp theo: “ Phần 2 của Kí hiệu mác vật liệu sắt théptheo tiêu chuẩn JIS” và nhiều chia sẻ hơn nữa về kiến thức và kinh nghiệm cơ khí chế tạo máy.

    Chúc các bạn hiểu thành thạo về ký hiệu các Mác thép theo tiêu chuẩn nhật bản( JIS).

    Tiêu chuẩn jis

    Thông tin liên quan

    Đối tác & khách hàng